BỔ NGỮ KHẢ NĂNG. Tìm hiểu về Bổ ngữ khả năng cùng giảng viên Kim Ngân nhé! ===== #GIẢM_TỚI 35% học phí khi đăng ký COMBO từ Trung trọng tâm Đào tạo, Bồi dưỡng kỹ năng và kiến thức Ngoại giao cùng Ngoại ngữ –Center for Foreign Affairs & Language Training in HCMC (CEFALT) được thành lập năm 1997 theo đưa ra quyết định của bộ trưởng Bộ nước ngoài giao, đào tạo chuyên nghiệp những kỹ năng cần thiết cho sinh viên trong quan hệ giới tính FPeeEV. Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động Bổ ngữ khả năng动词+得/不+动:Động từ + 得/不+ 动: Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm thay đổi vị trí người hoặc vật hay dụA你一个人搬得动吗?Nǐyīgèrénbāndédòng ma?B 这些东西不重,我搬得动。Zhèxiēdōngxībùchóng, từ +得/不+好:Hình dung từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới sự hoàn thiện, làm người ta vừa ý dụ我担心这个节目演不好。Wǒdānxīnzhègejiémùyǎnbùhǎo. 要相信自己学得好。 từ + 得/不+住: Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm người hoặc vật cố định hay tồn tại ở một vị trí nào đó hay dụA你一天记得住二十个生词吗?Nǐyītiānjìdézhùèrshígèshēngcí ma?B 我想记得住。 de khảo ngay lịch khai giảng khóa học tiếng Trung hàng tháng tại Bổ ngữ khả năng - 可 能 补 语 I. 可 能 补 语 Bổ ngữ khả năng 动词+得/不+动:Động từ + 得/不+ động từ: Động từ“动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm thay đổi vị trí người hoặc vật hay không. Ví dụ A你一个人搬得动吗?Nǐyīgèrénbāndédòng ma? B 这些东西不重,我搬得动。 Zhèxiēdōngxībùchóng, wǒbāndédòng. 已经爬了半个小时了,我有点爬不动了。 Yǐjīngpálebàngèxiǎoshíliǎo, wǒyǒudiǎnpábùdòngle. 动词+得/不+好:Động từ+得/不+好: Hình dung từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới sự hoàn thiện, làm người ta vừa ý không. Ví dụ 我担心这个节目演不好。Wǒdānxīnzhègejiémùyǎnbùhǎo. 要相信自己学得好。Yàoxiāngxìnzìjǐxuédéhǎo. 动+得/不+住:Động từ + 得/不+住: Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm người hoặc vật cố định hay tồn tại ở một vị trí nào đó hay không. Ví dụ A你一天记得住二十个生词吗?Nǐyītiānjìdézhùèrshígèshēngcí ma? B 我想记得住。Wǒxiǎngjìdézhù. 他的车停不住了。Tā de jūtíngbùzhùle. II. 可能补语与状态补语:Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái 1. Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện, còn bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả đã được thực hiện. Trọng âm câu có bổ ngữ khả năng rơi vào động từ, câu có bổ ngữ trạng thái trọng âm rơi vào bổ ngữ. Ví dụ 他[写]得好这篇文章。(可能补语,可能但无结果。) Tā [xiě] déhǎozhèpiānwénzhāng.Kěnéngbǔyǔ, kěnéngdànwújiéguǒ. 这篇文章他写的[好]。(状态补语,评价、称赞,已有结果。) Zhèpiānwénzhāngtāxiě de [hǎo].Zhuàngtàibǔyǔ, píngjià, chēngzàn, yǐyǒujiéguǒ. 否定式不同。Hình thức phủ định không giống 我写不好这篇文章。(可能补语) Wǒxiěbùhǎozhèpiānwénzhāng.Kěnéngbǔyǔ 这篇文章我写的不好。(状态补语) Zhèpiānwénzhāngwǒxiě de bùhǎo.Zhuàngtàibǔyǔ 正反疑问句的形式不同. Câu nghi vấn chính phản khác nhau 这篇文章他写得好写不好?(可能补语) Zhèpiānwénzhāngtāxiědéhǎoxiěbùhǎo?Kěnéngbǔyǔ 这篇文章他写得好不好?(状态补语) Zhèpiānwénzhāngtāxiědéhǎobùhǎo?Zhuàngtàibǔyǔ 可能补语能带宾语,状态补语不能带宾语。Bổ ngữ khả năng có thể mang tân ngữ còn bổ ngữ trạng thái thì không thể. 他写不好这篇文章。(可能补语) Tāxiěbùhǎozhèpiānwénzhāng.Kěnéngbǔyǔ 不能说:*他写得不好这篇文章。(状态补语) Bùnéngshuō*Tāxiědébùhǎozhèpiānwénzhāng.Zhuàngtàibǔyǔ III. 只要。。。就。。。Chỉ cần… sẽ thì… “只要。。。就。。。”để nối một câu phức điều kiện. “只要”nêu ra một điều kiện tất yếu, phía sau“就”(都)là kết quả sinh ra từ điều kiện đó. Ví dụ 只要努力,就一定能学好。Zhǐyàonǔlì, jiùyīdìngnéngxuéhǎo. 只要她知道,就一定会来。Zhǐyàotāzhīdào, jiùyīdìnghuìlái Bổ ngữ khả năng 可能补 là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Chắc hẳn đây là câu hỏi mà hầu hết những bạn nào mới học tiếng Trung đều đang thắc mắc. Hôm nay hãy cùng tiếng Trung Hanzi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Tương tự với cái tên của chúng, Bổ ngữ khả năng 可能补 được sử dụng nhằm biểu thị cho hành động thực hiện được hay không thể thực hiện được. Điểm đặc biệt của bổ ngữ khả năng chính là bổ ngữ này lệ thuộc vào bổ ngữ xu hướng 趋向补语 hay bổ ngữ kết quả 结果补语. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng có dễ học hay không? Câu trả lời là Có. Vì chúng phụ thuộc lớn vào hai loại bổ ngữ gồm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Ở hai loại này, bổ ngữ đều được đặt phía sau động từ. Tuy nhiên, trong bộ ngữ kết quả, bổ ngữ đặt sau động từ sẽ diễn tả hành động, việc làm đã kết thúc hoặc đã hoàn thành. Công thức thể khẳng định Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Bạn có nhìn thấy cái xe của tôi không? 你看到我的车了吗? / Nǐ kàn dào wǒ de chēle ma? / Tôi đã tìm thấy. 我的发现 / Wǒ de fǎ xiàn /. Bạn có thấy cây bút trên bàn không? 你看到桌子上的笔了吗 ? / Nǐ kàn dào zhuōzi shàng de bǐle ma? /. Chúng tôi có thể mua sách ngay bây giờ không? 我们现在可得以买书吗? / Wǒmen xiànzài kě déyǐ mǎishū ma? /. Công thức thể phủ định Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Tôi không thể hoàn thành bài tập về nhà trong 1 tiếng. 我不能在 1 小时内完成作业. / Wǒ bùnéng zài 1 xiǎoshí nèi wánchéng zuòyè /. Tôi không thể nhìn rõ. 我看不清楚. / Wǒ kàn bù qīngchǔ/. Tôi nghe không hiểu, cô giáo giảng bài quá nhanh. 我没听不懂,老师讲的太快了。 / Wǒ méi tīng bù dǒng, lǎoshī jiǎng de tài kuàile /. Công thức thể nghi vấn Thể khẳng định + Thể phủ định ? Ví dụ Bạn có thể nhìn được người phía trước không? 你能看到前面的人吗? / Nǐ néng kàn dào qiánmiàn de rén ma? /. Bạn có nhìn thấy cô gái đứng ở bên đường không? 你看到路边的那个女孩了吗? / Nǐ kàn dào lù biān dì nàgè nǚháile ma? /. Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khác Bên cạnh những cách sử dụng mà chúng mình vừa giới thiệu bên trên, bạn có thể tham khảo cách dùng liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语. Phương pháp này vô cùng thân thuộc, gần gũi với mọi người Trung Quốc, chẳng hạn như “không chịu đựng nổi, có thể chịu đựng nổi” 吃得消, 吃不消 / Chīdéxiāo, chībùxiāo/. Ví dụ Dạo này tâm trạng tôi không tốt, chắc không làm được đâu. 最近心情不太好,估计做不出来了。 / Zuìjìn xīnqíng bù tài hǎo, gūjì zuò bù chūláile /. Công việc này rất vất vả, anh có làm được không? 这份工作很辛苦,你能做到吗? / Zhè fèn gōngzuò hěn xīnkǔ, nǐ néng zuò dào ma?/. Những lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Không sử dụng bổ ngữ khả năng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 trong câu chữ 把 . Trường hợp 2 trong câu chữ 被. Nếu bạn muốn biểu thị khả năng trong hai loại câu này, các bạn nên sử dụng 不能 hoặc 能. Cùng chúng mình phân tích ví dụ sau đây nhé! 我不明白你在说什么。 你不能抬起箱子。 Cả 2 ví dụ trên đều sai. Khi biểu đạt năng lực của chủ thể Trong trường hợp này, các bạn đều có thể sử dụng bổ ngữ khả năng hoặc “能/可以” đều được. Ví dụ Tôi không có thời gian, tôi bận. 我不没有时间,我很忙。 / Wǒ bù méiyǒu shíjiān, wǒ hěn máng /. Tôi không ăn, tôi đang giảm cân. 我不吃东西,我在减肥。 / Wǒ bù chī dōngxī, wǒ zài jiǎnféi /. Dạng phủ định được sử dụng nhiều hơn. Còn dạng khẳng định được sử dụng dùng chủ yếu để trả lời cho câu hỏi của bổ ngữ khả nặng, biểu thị sự phán đoán không chắc chắn. Hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung và hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập, công việc. Hiện tại, Tiếng Trung Hanzi đang có nhiều chương trình, khóa học tiếng Trung TPHCM bổ ích giành cho các bạn. Đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình để được hỗ trợ nhanh nhất nhé! Chúc các bạn thành công! Trung tâm tiếng Trung Chinese Xin giới thiệu với các bạn bài viết về các loại Bổ ngữ trong tiếng Trung. Một số loại Bổ ngữ có phần giải thích dài chúng tôi tách riêng ra 1 bài cụ thể hơn. Bài viết đề cập đến nội dung sau ⇓ Bổ ngữ tiếng Trung là gì?Tổng hợp các loại Bổ ngữ trong tiếng Trung1. Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung2. Bổ ngữ Xu hướng trong tiếng Trung3. Bổ ngữ Khả năng trong tiếng Trung4. Bổ ngữ Trạng thái trong tiếng Trung5. Bổ ngữ Thời lượng trong tiếng Trung6. Bổ ngữ Trình độ trong tiếng Trung7. Bổ ngữ Số lượng trong tiếng Trung8. Bổ ngữ chỉ Phương thức9. Bổ ngữ Mức độ tiếng TrungSo sánh Bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt Bổ ngữ là thành phần đứng sau Động từ hoặc Hình dung từ tính từ, nó bổ sung nói rõ mức độ của tính trạng, tình hình, kết quả, số lượng của động tác. Bổ ngữ thường do Hình dung từ, Phó từ hoặc động từ đảm nhiệm. Ví dụ 1 我们已经上完第二节课。 Wǒmen yǐjīng shàng wán dì èr jié kè. Chúng tôi đã học xong tiết thứ hai. Ví dụ 2 我在阅览室看一会儿画报。 Wǒ zài yuèlǎn shì kàn yí huìr huàbào. Tôi xem một chút họa báo ở phòng đọc sách. Ví dụ 3 北京烤鸭好极了。 Běijīng kǎoyā hǎo jíle. Vịt quay Bắc Kinh ngon tuyệt. Tổng hợp các loại Bổ ngữ trong tiếng Trung Dưới đây là phần tổng hợp 9 loại Bổ ngữ trong tiếng Trung 1. Bổ ngữ Kết quả trong tiếng Trung Bổ ngữ chỉ kết quả bổ sung và nói rõ kết quả của động tác tiến hành. Nó thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm. Ví dụ 1 我们已经看完了电影。 Wǒmen yǐjīng kàn wán le diànyǐng. Chúng tôi đã xem xong phim rồi. Ví dụ 2 你拨错电话号码了。 Nǐ bō cuò diànhuà hàomǎle. Bạn gọi nhầm số điện thoại rồi. Ví dụ 3 你说什么,我听不清楚呀! Nǐ shuō shénme, wǒ tīng bù qīngchu ya! Bạn nói cái gì, tôi nghe không rõ! 2. Bổ ngữ Xu hướng trong tiếng Trung Động từ xu hướng là một loại động từ biểu thị xu hướng của động tác. Có hai loại Đơn âm tiết Hai âm tiết Đơn âm tiết 上Shàng lên、下xià xuống、进jìn vào、出chū ra、回húi quay lại、过guò qua、起qǐ lên、到dào đến、来lái lại đây、去qù đi。 Hai âm tiết 上来Shànglái lên đây、下来xiàlái xuống đây、进来jìnlái vào đây、出来chūlái, ra đây、回来huílái quay lại đây、过来guòlái qua đây、起来qǐlái đứng dậy、上去shàngqù lên、下去、进去、出去、回去、过去。, , , , , , , , jìnqù, chūqù, huíqù, guòqù. Động từ xu hướng thường đứng sau động từ hoặc hình dung từ khác làm Bổ ngữ, nhằm bổ sung nói rõ xu hướng của động tác hoặc trạng thái, loại Bổ ngữ đó gọi là Bổ ngữ Xu hướng. ⇒ Xem chi tiết bài Bổ ngữ Xu hướng trong tiếng Trung 3. Bổ ngữ Khả năng trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng dùng để chỉ khả năng thực hiện được hành động nào đó. Bổ ngữ này thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhận Cấu trúc Khẳng định S +V +得+ Bổ ngữ khả năng Ví dụ ⇒ 我看得懂中文书。Wǒ kàn dé dǒng zhōngwén shū Tôi đọc hiểu được sách tiếng Trung Phủ định S + V +不+ Bổ ngữ khả năng Dùng phó từ 不 đứng trước động từ để tạo câu phủ định . Ví dụ 他 写 得 字太小了,我不能看见。Tā xiě de zì tài xiǎole, wǒ bùnéng kànjiàn Những chữ anh ấy viết quá nhỏ để tôi có thể nhìn thấy. ⇒ 他 写 得 字太小了,我看不见。Tā xiě de zì tài xiǎole, wǒ kàn bùjiàn Những chữ anh ấy viết quá nhỏ để tôi có thể nhìn thấy. 4. Bổ ngữ Trạng thái trong tiếng Trung Bổ ngữ trạng thái là Bổ ngữ bổ sung miêu tả cho vị ngữ. Thường do ngữ chủ vị, ngữ động từ, tính từ và ngữ tính từ kết hợp với trợ từ “得”, “(了)+ 个” phía trước làm Bổ ngữ trạng thái cho vị ngữ. Chức năng chủ yếu của Bổ ngữ chỉ trạng thái là miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái Hành vi động tác hoặc trạng thái mà Bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện. Ví dụ 这个孩子紧张得脸色都变了。Zhège háizi jǐnzhāng dé liǎnsè dōu biànle Đứa trẻ này căng thẳng, hồi hộp đến mức mặt biến sắc. ⇒ ngữ chủ vị làm Bổ ngữ 我们明天去爬山,我想爬得很快。Wǒmen míngtiān qù páshān, wǒ xiǎng pá dé hěn kuài Ngày mai chúng ta đi leo núi, tôi nghĩ có thể leo được rất nhanh. ⇒ ngữ tính từ làm BN 老人气得跳了起来。Lǎo rén qì dé tiàole qǐlái. Ông cụ tức đến mức nhảy chồm lên. ⇒ ngữ động từ làm BN 敌人被打了个落花流水。Dírén bèi dǎle gè luòhuāliúshuǐ Kẻ địch đã bị đánh cho tan tác. ⇒ dùng trợ từ “个” nối Nếu sau động từ vị ngữ vừa có Tân ngữ vừa có Bổ ngữ trạng thái, thường có 2 trường hợp 1. Đưa Tân ngữ lên trước động từ vị ngữ hoặc đầu câu phần nhiều là Tân ngữ Ví dụ 汉语他学得很好。Anh ta học tiếng Hoa rất giỏi. 2. Lặp lại động từ vị ngữ Ví dụ 他学韩语学得很好。Anh ta học tiếng Hoa rất giỏi. Thể khẳng định Động từ + 得 + hình dung từ. Ví dụ 1 A你每天起得早不早?Nǐ měitiān qǐ dé zǎo bù zǎo? Bạn có thức dậy sớm mỗi ngày không? ⇒ B 我每天起得很早。⇒ B Wǒ měitiān qǐ dé hěn zǎo. ⇒ B Tôi dậy rất sớm mỗi ngày. Ví dụ 2 A她太极拳打得怎么样?Tā tàijí quán dǎ dé zěnme yàng? Cô ấy tập Thái Cực Quyền như thế nào? ⇒ B 打得很不错。(她太极拳打得很不错。) Dǎ dé hěn bùcuò.Tā tàijí quán dǎ dé hěn bùcuò. Tập rất tốt. Cô ấy chơi Thái Cực Quyền rất hay. Ví dụ 3 A她说汉语说得好吗?Tā shuō hànyǔ shuō dé hǎo ma? Cô ấy có nói tốt tiếng Trung không? ⇒ B 说得很好。(她说汉语说得很好。) Shuō dé hěn hǎo.Tā shuō hànyǔ shuō dé hěn hǎo. Nói cũng được. Cô ấy nói tiếng Trung rất tốt. Hình thức phủ định Động từ +得+ 不 + Tính từ. Ví dụ 1 A 你星期天起得早吗?Nǐ xīngqítiān qǐ dé zǎo ma? Bạn có dậy sớm vào Chủ nhật không? ⇒ B不早。 Bù zǎo. Không còn sớm. Ví dụ 2 A你汉语说得怎么样?Nǐ hànyǔ shuō dé zěnme yàng? Bạn nói tiếng Trung như thế nào? ⇒ B我汉语说得不好。Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo. Tôi nói tiếng Trung không tốt. Ví dụ 3 A他汉字写得好不好?Tā hànzì xiě dé hǎobù hǎo? Anh ấy viết chữ Hán có tốt không? ⇒ B不好. Bù hǎo. Không tốt Hình thức câu hỏi lựa chọn Động từ +得+ Hình dung từ +不+ Hình dung từ. Ví dụ 1 你今天起得早不早?Nǐ jīntiān qǐ dé zǎo bù zǎo? Hôm nay bạn có dậy sớm không? Ví dụ 2 他汉语说得好不好?Tā hànyǔ shuō dé hǎobù hǎo. Anh ấy có nói tốt tiếng Trung không? Chú ý khi động từ mang Tân ngữ, hình thức cấu trúc câu mang Bổ ngữ chỉ trạng thái là Động từ + Tân ngữ + động từ + 得 + Hình dung từ. Ví dụ 他打太极拳打得很好. Nǐ jīntiān qǐ dé zǎo bù zǎo? Hôm nay bạn có dậy sớm không? 他说汉语说得很好. Tā hànyǔ shuō dé hǎobù hǎo? Anh ấy có nói tốt tiếng Trung không? Trong câu giao tiếp thực tế , động từ thứ nhất thường được bỏ qua mà biến thành câu vị ngữ chủ vị. Ví dụ 他打太极拳打得很好 ⇒ 他太极拳打得很好. Tā dǎ tàijí quán dǎ dé hěn hǎo ⇒ tā tàijí quán dǎ dé hěn hǎo. Anh ấy chơi Thái cực quyền ⇒ Anh ấy chơi Thái cực quyền giỏi 他说汉语说得很好 ⇒ 他汉语说得很好. tā shuō hànyǔ shuō dé hěn hǎo ⇒ tā hànyǔ shuō dé hěn hǎo. Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt ⇒ Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt 5. Bổ ngữ Thời lượng trong tiếng Trung Bổ ngữ thời lượng nói rõ một động tác hoặc một trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian bao lâu. Ví dụ 我们休息五分钟。Chúng tôi nghỉ 5 phút. 火车开走一刻钟了。Xe lửa đã chạy 15 phút rồi. Khi sau động từ vừa có Bổ ngữ thời lượng vừa có Tân ngữ, có ba cách diễn đạt như sau Lặp lại động từ, sau động từ thứ nhất là Tân ngữ, sau động từ lặp lại là Bổ ngữ Ví dụ 他们开会开了一个小时。Họ đã họp 1 giờ đồng hồ. 他看电视看了两个钟头。Nó xem tivi đã hai tiếng rồi. Nếu có phó từ, phó từ sẽ đứng trước động từ thứ hai. Ví dụ 她看电视只看了半个小时。Cô ấy chỉ xem tivi nửa tiếng đồng hồ. Nếu Tân ngữ không chỉ người, Bổ ngữ thời lượng đặt giữa động từ và Tân ngữ. Giữa Bổ ngữ thời lượng và Tân ngữ có thể thêm “的”. Ví dụ 我和妹妹打了二十分钟网球。Tôi và em gái đánh quần vợt 20 phút. 我听了四十分钟的广播。Tôi đã nghe phát thanh 40 phút. Nếu Tân ngữ chỉ người, Tân ngữ ở trước, Bổ ngữ thời lượng ở sau. Ví dụ 我等小王半个小时了。Tôi đợi Tiểu Vương nửa giờ rồi. Nếu Tân ngữ tương đối phức tạp, ta có thể đưa lên đầu câu. Ví dụ 那本小说我看了两个星期。Quyển tiểu thuyết đó tôi đã đọc hai tuần. 这些句子我翻译了半个小时。Những câu này tôi dịch trong nửa giờ. Có một số động từ về mặt ý nghĩa không kéo dài, như “毕业”, “到”, “来”, “去”, “下(课)”, “死”, “离开” …, nếu động từ có Tân ngữ thì bổ sung thời lượng đặt sau Tân ngữ. Ví dụ 他毕业已经三年了。Anh ấy đã tốt nghiệp ba năm rồi. 他来中国半年了。Ông ấy đã đến Trung Quốc nửa năm rồi. 他已经起床半个小时了。Nó đã dậy nửa giờ rồi. Khi hỏi, ngoài cách hỏi dùng trợ từ nghi vấn “吗” ra, còn có cách hỏi Bổ ngữ theo kiểu hỏi thời đoạn. Ví dụ 他们开会开了一个小时吗?Họ họp được một giờ rồi phải không? 他们开会开了多长时间?Họ đã họp bao lâu rồi? 他来中国几年了?Ông ấy đến Trung Quốc mấy năm rồi? 6. Bổ ngữ Trình độ trong tiếng Trung Là loại Bổ ngữ nói lên mức độ đạt tới của động tác. Giữa động từ và Bổ ngữ trình độ phải có trợ từ kết cấu “得”. Trợ từ kết cấu “得” đứng sau hình dung từ, động từ, đứng trước Bổ ngữ, biểu thị trình độ, mức độ, kết quả hoặc khả năng. Cấu trúc Động từ /hình dung từ + 得 + Bổ ngữ trình độ Ví dụ 她唱得好。 Cô ấy hát hay 他来得真早。 Anh ta đến thật sớm Thể phủ định là đặt ”不” sau “得”. Ví dụ 他们吃得不多。 Họ ăn không nhiều Khi hỏi ta có thể dùng “吗” ở cuối câu hoặc “怎么样” sau “得”. Ví dụ 你睡得早吗?Bạn ngủ sớm không? 她写得怎么样? Cô ấy viết như thế nào? Có thể hỏi theo kiểu chính phản Ví dụ 她妹妹玩得高兴不高兴? Em gái cô ấy chơi vui không? Chú ý Khi sau động từ vừa có Tân ngữ, vừa có Bổ ngữ thì phải lặp lại động từ Ví dụ 4. 你妈妈作 点心作得 非常好. Nǐ māmā zuò diǎnxīn zuò dé fēicháng hǎo. Mẹ bạn đã làm đồ ăn nhẹ rất ngon. 5. 你看书看 得 快不快. Nǐ kànshū kàn dé kuài bùkuài. Bạn có đọc sách nhanh không? 6. 她回答问题回答得 怎么样 ? Tā huídá wèntí huídá dé zěnme yàng? Cô ấy trả lời các câu hỏi như thế nào? 7. Bổ ngữ Số lượng trong tiếng Trung Bổ ngữ số lượng bổ sung và nói rõ động tác tiến hành bao nhiêu lần hoặc bao lâu. Nó thường do số lượng từ đảm nhiệm. Ví dụ 1 我在阅览室看了一会儿杂志。 Wǒ zài yuèlǎn shì kàn le yí huìr zázhì. Tôi xem một chút tạp chí trong phòng đọc sách. Ví dụ 2 医生要我多休息几天。 Yīshēng yào wǒ duō xiūxi jǐ tiān. Bác sỹ muốn tôi nghỉ ngơi thêm mấy ngày. Ví dụ 3 我等到了二十几分钟汽车才来。 Wǒ děng dào le èrshí jǐ fēnzhōng qìchē cái lái. Tôi đợi đến hai mươi mấy phút xe mới tới. 8. Bổ ngữ chỉ Phương thức Bổ ngữ chỉ phương thức bổ sung và nói rõ động tác đã tiến hành như thế nào. Trước Bổ ngữ đó thường có trợ từ 得. Ví dụ 1 我才学汉语,请你讲得慢一点儿。 Wǒ cái xué hànyǔ, qǐng nǐ jiǎng de màn yì diǎnr. Tôi mới học tiếng Trung, bạn hãy nói chậm một chút. Ví dụ 2 我在这儿能看得很清楚。 Wǒ zài zhèr néng kàn de hěn qīngchǔ. Ở đây tôi có thể thấy rất rõ. Ví dụ 3 阿武高兴得跳了起来。 Āwǔ gāoxìng de tiào le qǐlái. Bạn Vũ vui đến nỗi nhảy cẫng lên. 9. Bổ ngữ Mức độ tiếng Trung Bổ ngữ chỉ mức độ bổ sung và nói rõ tính chất hoặc trạng thái đạt đến mức độ nào. Nó thường do phó từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm. Ví dụ 1 中国菜好极了。 Zhōngguó cài hǎo jí le. Món Trung Quốc ngon tuyệt. Ví dụ 2 工艺品的品种多得很。 Gōngyìpǐn de pǐnzhǒng duō de hěn. Chủng loại đồ thủ công mỹ nghệ rất nhiều. Ví dụ 3 我的汉语水平还差得远呢。 Wǒ de hànyǔ shuǐpíng hái chà de yuǎn ne. Trình độ tiếng Trung của tôi vẫn còn kém xa. Ví dụ 4 她说汉语说得很快。 Tā shuō hànyǔ shuō de hěn kuài. Cô ta nói tiếng Trung nói rất nhanh. So sánh Bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt Giống nhau Bổ ngữ của cả 2 tiếng đều là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó. Khác nhau Bổ ngữ trong tiếng Việt và góp phần tạo thành Cụm động từ hay Cụm tính từ và không có nhiều dạng Bổ ngữp phức tạp như trong tiếng Trung . Ví dụ ⇒ Cuốn sách rất vui nhộn. “Rất” là Bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho tính từ “vui nhộn” “Rất vui nhộn” được gọi là Cụm tính từ ⇒ Gió đông bắc thổi mạnh “Mạnh” là Bổ ngữ, làm rõ nghĩa cho động từ “thổi” “Thổi mạnh” được gọi là Cụm động từ Trên đây là tất cả ngữ pháp quan trọng về thành phần Bổ ngữ trong câu tiếng Trung. Chúc các bạn tiếp thu bài học một cách dễ dàng! Bổ ngữ trong tiếng Trung là một trong những ngữ pháp quan trọng mà bất cứ ai học tiếng Trung để lấy chứng chỉ thi HSK, đi làm… cũng đều cần nắm rõ. Bổ ngữ được phân làm nhiều loại như bổ ngữ số lượng, khả năng, xu hướng, trình độ… nếu không phân biệt đúng thì rất dễ sử dụng sai. Chính vì vậy, hôm nay trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt xin chia sẻ với bạn cách dùng và nhận biết bổ ngữ tiếng Hoa chính xác nhất. Xem thêm Khóa học tiếng Trung online trải nghiệm ngôn ngữ mới của bạn ở bất cứ đâu. Nội dung chính 1. Bổ ngữ tiếng Trung là gì? 2. Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung 3. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ 4. Phân biệt cách sử dụng bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độ 5. So sánh bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt 6. Bài tập về cách dùng bổ ngữ Đặc điểm ngữ pháp bổ ngữ tiếng Hán Bổ ngữ 补语 / Bǔyǔ / là thành phần đứng sau động từ hoặc tính từ hình dung từ trong ngữ pháp tiếng Trung, nó bổ sung làm rõ mức độ, xu hướng, khả năng, trạng thái, số lượng, mục đích, hậu quả của hành động, hành vi, động tác. Bổ ngữ thường do các từ vị ngữ, cụm giới từ và cụm từ số lượng đảm nhận. Ví dụ 你这个字写错了。 / nǐ zhège zì xiě cuòle / Chữ này cậu viết sai rồi. 今天跟你去玩开心极了。 / jīntiān gēn nǐ qù wán kāixīn jíle / Hôm nay đi chơi với cậu vui cực. 你刚才说什么,我听不清楚。 / nǐ gāngcái shuō shénme, wǒ tīng bú qīngchǔ / Vừa nãy cậu nói gì đấy, tớ không nghe rõ. CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT 2. Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ được chia làm 7 loại cơ bản, mỗi loại lại có cách dùng khác nhau và tính chất như sau Bổ ngữ kết quả Thể hiện hành động, động tác có quan hệ nhân quả với trung tâm ngữ đằng trước. Thường do tính từ, động từ đảm nhiệm. Nó phải dính chặt với động từ, đứng trước cả tân ngữ. Cấu trúc Khẳng định Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ Phủ định Chủ ngữ + 没(没有)động từ + bổ ngữ + tân ngữ Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 吗? Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 没? Tìm hiểu thêm Bổ ngữ kết quả. Ví dụ 我看见陈明在办公室睡觉。 / wǒ kànjiàn Chénmíng zài bàngōngshì shuìjiào / Tôi nhìn thấy Trần Minh ngủ ở phòng làm việc. 你等一下儿,我还没写完呢。 / nǐ děng yíxiàr, wǒ hái méi xiě wán ne / Cậu đợi chút, tớ vẫn chưa viết xong nữa. 你找到材料了没? / nǐ zhǎodào cáiliàole méi? / Cậu tìm thấy tài liệu chưa? XEM NGAY Cách học tiếng Trung. Bổ ngữ mức độ, trình độ Nói lên mức độ của hành động, trạng thái. Thường đi với các từ “极 / jí /, 很 / hěn /, 慌 / huāng /, 死 / sǐ /, 坏 / huài /, 一些 / yīxiē /, 一点 / yīdiǎn /… Ví dụ 你们闹极了,安静一点吧 / nǐmen nào jíle, ānjìng yīdiǎn ba / Các bạn ồn ào quá, trật tự một chút đi. 听完这消息,孩子激动得跳起来。 / tīng wán zhè xiāoxi, háizi jīdòng de tiào qǐlái / Nghe xong tin này, đứa trẻ nhảy cẫng lên vì phấn khích. 山里的情况我熟悉,还是我去好一点。 / shānlǐ de qíngkuàng wǒ shúxī, háishì wǒ qù hǎo yīdiǎn / Tôi quen thuộc tình hình ở trong núi vẫn nên để tôi đi thì tốt hơn. XEM NGAY Học tiếng Trung sơ cấp. Bổ ngữ trạng thái Biểu thị trạng thái do hành động, tính chất của sự vật tạo nên. Giữa trung tâm ngữ và bổ ngữ trạng thái có trợ từ “得“ Công thức câu Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ Phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + bổ ngữ Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ +吗? Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ + 不 + bổ ngữ? Chủ ngữ + động từ + 得 +怎么样? Ví dụ 看完那部电影,他感动得眼泪都流出来了。 / kàn wán nà bù diànyǐng, tā gǎndòng dé yǎnlèi dōu liú chūláile / Xem xong bộ phim ấy, anh ấy cảm động rơi nước mắt. 他的汉语说得不太好。 / tā de Hànyǔ shuō dé bù tài hǎo / Tiếng Trung Quốc của cậu ấy không tốt lắm. Cùng một câu hỏi “Cậu thi thế nào/ Cậu thi tốt không?”, các bạn có thể dùng ba cách hỏi như sau – 你考得怎么样? / nǐ kǎo de zěnme yàng? / – 你考得好不好? / nǐ kǎo de hǎobù hǎo? / – 你考得好吗? / nǐ kǎo de hǎo ma? / Phân biệt các loại bổ ngữ trong câu chữ Hán Bổ ngữ xu hướng Biểu thị xu hướng của động tác. Gồm xu hướng đơn và xu hướng kép. a. Bổ ngữ xu hướng đơn Công thức Chủ ngữ + động từ + 来/去 Chú ý – Động từ + 来 Động tác hướng gần về phía người nói. – Động từ + 去 Động tác hướng ra xa phía người nói. – Tân ngữ địa điểm đứng trước “去/ 来”, tân ngữ chỉ sự vật đứng trước hoặc sau “去/ 来” đều được. Ví dụ 远处传来了脚步声。 / yuǎnchù chuán láile jiǎobù shēng / Có tiếng bước chân từ xa tới. 他带出了一本汉语词典 = 他带一本汉语词典去了。 / tā dài chūle yī běn hànyǔ cídiǎn = Tā dài yī běn Hànyǔ cídiǎn qùle / Cậu ấy mang theo một quyển từ điển tiếng Hán rồi. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。 / tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng / Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy. b. Bổ ngữ xu hướng kép Cấu trúc Chủ ngữ + động từ + 上、下、进、出、回、过、起 + 去/ 来. Ví dụ 他把你的书放进书包里来了。 / tā bǎ nǐ de shū fàngjìn shūbāolǐ láile. / Anh ấy cất sách của cậu vào cặp rồi. 孩子的话让大家笑了起来。 / háizi de huà ràng dàjiā xiàole qǐlá / Câu nói của đứa bé khiến mọi người ai cũng cười. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。 / tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng / Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy. Tìm hiểu chi tiết Bổ ngữ xu hướng kép. Bổ ngữ số lượng Bổ ngữ động lượng biểu thị số lần hành động phát sinh hoặc tiến hành. Cấu trúc Chủ ngữ + động từ 了/过 + bổ ngữ số lượng + tân ngữ Ví dụ 我在这住了半年就搬家了。 / wǒ zài zhè zhùle bànnián jiù bānjiāle / Tôi ở đây nửa năm rồi dọn đi. 我看一会儿书就睡着了。 / wǒ kàn yīhuìr shū jiù shuìzháo le / Tôi đọc sách một lát rồi ngủ luôn. Bổ ngữ thời gian, nơi chốn Bổ ngữ thời lượng, địa điểm do đoản ngữ giới từ đảm nhiệm thể hiện thời lượng, nơi chốn xảy ra động tác, hành vi. Ví dụ 这件事发生在1945年。 / zhè jiàn shì fāshēng zài 1945 nián / Chuyện này xảy ra vào năm 1945. 老舍先生出生在 1899年。 / lǎoshě xiānshēng chūshēng zài 1899 nián / Lão Xá sinh năm 1899. 两个男生把桌子搬到教室里。 / liǎnggè nánshēng bǎ zhuōzi bān dào jiàoshìlǐ / Hai học sinh nam bê bàn vào phòng học. Bổ ngữ khả năng Biểu thị dưới một điều kiện khách quan nào đó, hành động hoặc kết luận có thể phát sinh hoặc thay đổi hay không. Công thức Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 得 + 了 Phủ định Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 不 + 了 Chủ ngữ + động từ + 不 得 Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng? Ví dụ 黑板上的字太小,我看不清楚。 / hēibǎn shàng de zì tài xiǎo, wǒ kàn bù qīngchǔ / Chữ trên bảng bé quá, tớ không nhìn rõ. 他写得好不好? / tā xiě de hǎo bù hǎo? / Anh ấy viết đẹp không? 他吃得了三碗饭。 / tā chī de liǎo sān wǎnfàn / Cậu ấy ăn được 3 bát cơm. XEM CHI TIẾT Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung. 3. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ và trạng ngữ đôi khi có thể được thay thế cho nhau Phụ thuộc vào ý định của người nói muốn nhấn mạnh, 补语 / Bǔyǔ / và trạng ngữ trong tiếng Trung có thể được thay thế cho nhau. Ví dụ 骏马奔驰在辽阔的草原上 / jùnmǎ bēnchí zài liáokuò de cǎoyuán shàng / → Nhấn mạnh chỉ ra nơi tiếp tục hành động. 骏马在辽阔的草原上奔驰 / jùnmǎ zài liáokuò de cǎoyuán shàng bēnchí / → Nhấn mạnh chỉ ra nơi diễn ra hành động. 我没有去过一次 / wǒ méiyǒu qùguò yīcì / → Nhằm chỉ số lượng. 我一次也没有去过 / wǒ yīcì yě méiyǒu qùguò / → Nhằm chỉ hành động đã không được xảy ra. Những lưu ý cần nắm khi dùng bổ ngữ Bổ ngữ trình độ không có dạng phủ định Ví dụ Không thể dùng 真的笑不死我了 / zhēn de xiào bùsǐ wǒ le. / → Sai Có thể dùng 真的笑死我了 / zhēn de xiào sǐ wǒ le /. Đúng là buồn cười chết mất. → Đúng Không được dùng 这故事把他乐不坏了 / zhè gùshì bǎ tā lè bù huài le./ → Sai Có thể dùng 这故事把他乐坏了 / zhè gùshì bǎ tā lè huài le./ Câu chuyện này làm anh ấy vui lắm. → Đúng Trong các ví dụ trên, những câu có từ phủ định “不” đều là câu sai. Trong câu vừa có tân ngữ và bổ ngữ khả năng TH1 Đưa tân ngữ lên trước động từ 小米汉语学得非常好。 / xiǎomǐ hànyǔ xué de fēicháng hǎo / Tiểu Mễ học tiếng Trung vô cùng giỏi. 小月字写得好好看。 / xiǎoyuè zì xiě de hǎohǎo kàn / Tiểu Nguyệt viết chữ đẹp lắm. TH2 Lặp lại động từ một lần nữa 她讲故事讲得很生动。 / tā jiǎng gùshì jiǎng de hěn shēngdòng / Anh ấy kể chuyện rất sinh động. 小南打篮球打得不错啊。 / xiǎonán dǎ lánqiú dǎ de búcuò a / Tiểu Nam chơi bóng rổ rất giỏi. Lưu ý khi dùng bổ ngữ trong câu có cả tân ngữ và bổ ngữ khả năng Trong một số trường hợp đặc biệt, bổ ngữ có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn Ví dụ 我们在机场等了你好几个小时。 / wǒmen zài jīchǎng děngle nǐ hǎojǐ gè xiǎoshí / Chúng tôi đợi cậu mấy tiếng ở sân bay đấy. 他去过两次胡志明。 / tā qùguò liǎng cì húzhìmíng / Anh ấy từng đi Hồ Chí Minh hai lần. 老陈劝我回屋子里去。 / lǎochén quàn wǒ huí wūzi lǐ qù / Ông Trần khuyên tôi nên quay về phòng. 4. Phân biệt cách sử dụng bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độ Bổ ngữ khả năng Bổ ngữ mức độ Chức năng Biểu thị khả năng có thể thực hiện được, đạt được Biểu thị đã thực hiện xong Trọng âm Nằm ở động từ Nằm ở chính nó Thể phủ định Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng/了/得 Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ Câu hỏi chính phản Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng? Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ? Tân ngữ Có thể mang theo tân ngữ Không mang theo tân ngữ 5. So sánh bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt Bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ trong tiếng Việt Giống nhau Bổ ngữ của cả 2 tiếng đều là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó. Khác nhau Có nhiều dạng phức tạp. Góp phần tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ, đơn giản, không phức tạp. 6. Bài tập về cách dùng bổ ngữ Dưới đây là một vài bài tập kèm đáp án về bổ ngữ trong tiếng Trung. Hãy cùng làm bài để kiểm tra xem bạn nắm được bao nhiêu kiến thức đã học ở trên ngay nào. Bài 1 Sắp xếp từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh 1. 忙 / 了 / 我 / 最近 / 累 / 了 / 太 / 瘦 / 两公斤 2. 好 / 电影 / 看 / 当然 / 得 / 的 / 这么 / 下去 3. 孩子 / 吃 / 想 / 到 / 看 / 南瓜 / 就 4. 我 / 母亲话 / 的 / 把 / 在 / 记 / 心里 / 一定 5. 我 / 通 / 这件事 / 想 / 怎么 / 不 / 也 6. 许多 / 我 / 办法 / 想 / 他 / 说服 / 不 / 也 / 了 / 了 7. 天气 / 还 / 照 / 相 / 不 / 得 / 今天 / 这么 / 好 / 了 / 吗 8. 我 / 去 / 已经 / 回 / 了 / 三 / 上海 / 过 9. 这么 / 人 / 多 / 一个 / 孩子 / 照顾 / 过来 / 我 / 不 10. 了 / 的 / 他 / 游 / 下午 / 泳 / 昨天 / 一个 Đáp án 1. 我最近太忙了, 累瘦了 两公斤。 2. 这么 好 的电影我当然 看得下去。 3. 孩子 看到南瓜 就 想吃。 4. 我一定把母亲的话记在心里。 5. 这件事我怎么也想不通。 6. 想了许多办法也说服不了他。 7. 今天天气这么不好,还照得了相吗? 8. 上海我已经去过三回了。 9. 这么多孩子,我一个人照顾不过来。 10. 昨天他游了一个下午的泳。 Bài 2 Chọn động từ và tính từ kết hợp thành bổ ngữ trình độ để điền vào chỗ trống một từ có thể dùng nhiều lần Động từ 写 听 做 游泳 睡觉 打扫 照 说 Tính từ 认真 慢 晚 好 棒 干净 漂亮 流利 1. 他的汉字_______! 2. 英语他_______,但汉语他_______。 3. 听说你昨天晚上12点才睡,你每天都_______。 4. 汉语老师怕我们听不懂,所以_______。 5. 大卫从小就会游泳了,现在_______。 6. 为了提高听力,他_______。 7. 这个旅馆的屋子都_______,客人们很满意。 8. 玛丽的作业_______,老师常常表扬它。 9. 我觉得这张照片_______。 10. 她讲的故事特别有意思,孩子们_______。 Đáp án 1. 写得真漂亮 2. 说得很流利-说的不流利 3. 睡觉睡得很晚 4. 说得很慢 5. 游泳游得很好 6. 听录音听得很认真 7. 打扫得很干净 8. 做得很棒 9. 照得很漂亮 10. 听得特别认真 Bài 3 Chọn từ điền vào chỗ trống 回来 / 回去 / 过来 / 出来 / 出去 / 进来 / 进去 / 下来 / 起来 / 下去 1. 你快 ____________, 外边很冷。 2. 比赛没有意思, 咱们 _______________吧。 3. 你 _____________吧, 我不上去了。 4. 一个漂亮的女孩向我走 _______________了。 5. 外边下雨呢, 我不 _______________了。 6. 天晴了, 太阳 ___________了。 7. 学生们都从五道口 _____________了。 8. 我们快 ___________吧, 比赛已经开始了。 9. 老师上课讲的内容, 你要写 ___________。 10. 他在下面等我们, 我们 _____________吧。 Đáp án 1. 进来 2. 回去 3. 上去 4. 过来 5. 出去 6. 出来 7. 出来 8. 进去 9. 下来 10. 下去 Trên đây là tổng hợp kiến thức về các loại bổ ngữ trong tiếng Trung mà trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt muốn giới thiệu đến bạn. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn đặc biệt cho người mới bắt đầu nắm được những ngữ pháp quan trọng cho khóa học tiếng Trung. Cảm ơn bạn đã tham khảo tài liệu, chúc bạn học tập thật tốt. Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao cho học viên nhé! Tôi tên là Đỗ Trần Mai Trâm sinh viên tại trường Đại Việt Sài Gòn, khoa Ngoại Ngữ chuyên ngành tiếng Trung Quốc. Với kiến thức tôi học được và sự nhiệt huyết sáng tạo, tôi hy vọng có thể mang lại giá trị cao nhất cho mọi người. “Còn trẻ mà, bất cứ việc gì cũng đều theo đuổi rất mạnh mẽ. Hình như phải vậy mới không uổng công sống”.

bổ ngữ khả năng tiếng trung