Trao đổi với PV Báo Tri thức và Cuộc sống, tiến sĩ, luật sư Đặng Văn Cường (Đoàn Luật sư TP Hà Nội) cho rằng, nếu cơ quan tiến hành tố tụng cho rằng Vân Anh đã phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tài sản bị chiếm đoạt là chiếc xe ô tô và người bị hại là chủ xe thì số tiền 148
Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi như sau: "Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 2.
Theo đó: "1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Điều 174 BLHS quy định: "Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03
Y án 2 năm tù đối với cựu chủ tịch HĐQT Saigon Co.op Diệp Dũng tội chiếm đoạt tài liệu mật. TTO - Ngày 11-10, TAND cấp cao tại TP.HCM bác kháng cáo, y án sơ thẩm đối với cựu chủ tịch HĐQT Saigon Co.op Diệp Dũng về tội chiếm đoạt tài liệu, bí mật nhà nước.
sQAL. Tài sản được quy định rất cụ thể trong Bộ luật dân sự 2015 và người có tài sản bị xâm phạm, đủ yếu tố cấu thành theo quy định của pháp luật hình sự thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, đất đai là thuộc sở hữu của toàn dân, cá nhân, tổ chức được Nhà nước cho phép sử dụng qua các hình thức giao đất, cho thuê đất,…theo đúng quy định. Như vậy, khi một người chiếm đoạt tài sản là đất đai thì pháp luật có những chế tài cụ thể được quy định trong Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Bài viết dưới đây, Luật ACC sẽ cùng bạn Tìm hiểu về tội chiếm đoạt tài sản là đất đai và mức phạt mới nhất năm 2022 để các bạn có những kiến thức pháp lý hữu ích về vấn đề trên. Tìm hiểu tội chiếm đoạt tài sản là đất đai và mức phạt mới nhất năm 2022Chiếm đoạt tài sản là một hành vi của các chủ thể nhằm mục đích cố ý chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản đang thuộc sự quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của chính bản thân mình. Chiếm đoạt được hiểu là quá trình mà các chủ thể vừa làm cho chủ tài sản mất hẳn tài sản chủ tài sản sẽ mất khả năng thực tế thực hiện quyền sở hữu của mình vừa để tạo cho chủ thể là người chiếm đoạt có được tài sản đó người chiếm đoạt có khả năng thực tế thực hiện việc chiếm hữu, việc sử dụng và việc định đoạt tài sản.Hành vi chiếm đoạt tài sản coi là bắt đầu khi chủ thể là người chiếm đoạt bắt đầu thực hiện việc làm mất khả năng chiếm hữu của chủ tài sản để nhằm mục đích có thể tạo khả năng đó cho mình. Hành vi chiếm đoạt tài sản này hoàn thành khi người chiếm đoạt đã làm chủ được tài sản chiếm đoạt đã chiếm đoạt được tài sản đó.Công ty Luật ACC sẽ cung cấp thông tin tới quý độc giả những quy định của pháp luật hình sự hiện hành về tội chiếm đoạt tài sản trái phép2/ Tội chiếm đoạt tài sản là đất đai là gì?Chiếm đoạt tài sản là đất đai là hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc quyền quản lý, sở hữu của người khác vào phạm vi sở hữu của Căn cứ pháp lý– Điều 12 Luật đất đai 2013– Điều 3 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai– Điều 228 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 20174/ Cấu thành tội chiếm đoạt tài sản là đất đai– Về chủ thể Chủ thể của tội này là người nào có năng lực trách nhiệm hình sự theo Điều 12 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017.– Về khách thể Hành vi phạm tội chiếm đoạt đất đai xâm phạm đến chế độ quản lý và sử dụng đất đai của nhà nước.– Về mặt chủ quan Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý.– Về mặt khách quan Có một trong các hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai+ Lấn chiếm đất là việc tự chuyển dịch cột mốc giới sang đất của người khác hoặc đất công cộng để mở rộng diện tích đất của mình. Bên cạnh đó, còn có hành vie lấn chiếm đất trong trường hợp đất do nhà nước tạm giao hoặc cho mượn trong thời gian thi công công trình sau đó không trả lại đất hoặc việc sử dụng đất của người khác, đất công cộng mà không được pháp luật cho phép cùng được xem là phạm tội chiếm đoạt tài sản là đất đai.+ Chuyển quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật là chuyển quyền bao gồm các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn sử dụng đất cho người khác khi không đủ điều kiện chuyển quyền, hay cấm chuyển nhượng.+ Sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai là trường hợp người sử dụng đất đã không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ quy định của pháp luật về sử dụng ý – Phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi nêu trên hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.– Trường hợp không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm tội chiếm đoạt đất đai như nêu ở trên, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình Mức phạt đối với tội chiếm đoạt tài sản là đất đaiCăn cứ vào Điều 228 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai thì khung hình phạt của tội chiếm đoạt tài sản đất đai được quy định như sau“1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năma Có tổ chức;b Phạm tội 02 lần trở lên;c Tái phạm nguy Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng.”Theo đó, mức phạt thấp nhất đối với tội này là phạt tiền và cao nhất là phạt tù lên đến 07 Các câu hỏi có liên Cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu đất đai không?Căn cứ vào quy định của pháp luật, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, cá nhân, tổ chức chỉ có quyền sử dụng thông qua việc giao đất, cho thuê đất,… Có áp dụng hình phạt bổ sung cho tội chiếm đoạt tài sản là đất đai không?Căn cứ vào Khoản 3 Điều 228 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì có áp dụng hình phạt bổ sung là người phạm tội có thể bị phạt tiền từ đồng đến Hình phạt tù cao nhất đối với chiếm đoạt tài sản là đất đai là bao nhiêu?Theo quy định tại Điều 228 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì hình phạt tù cao nhất đối với tội chiếm đoạt tài sản là đất đai là 07 ACC cập nhật với bạn đọc những thông tin pháp lý cơ bản về tội chiếm đoạt tài sản là đất đai và mức phạt mới nhất năm 2022. Các bạn trong quá trình tìm hiểu có thắc mắc pháp lý liên quan, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được giải đáp. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015, Tội vi phạm các quy định sử dụng đất đai được quy định như sau “Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai 1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm a Có tổ chức; b Phạm tội 02 lần trở lên; c Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng.” Theo đó, các yếu tố cấu thành tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai bao gồm Thứ nhất, khách thể Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lý và sử dụng đất đai của Nhà nước, xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác. Đối tượng tác động của các tội phạm này là đất đai. Thứ hai, mặt khách quan Phải có một trong các hành vi sau đây và đã bị xử lý hành chính hoặc đã bị kết án về hành vi này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm - Lấn chiếm đất trái quy định của của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất[1]. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đát không được Nhà nước gia hạn mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai[2]. Hành vi lấn chiếm đất đai ở đây không thuộc trường hợp chiếm đoạt tài sản người khác, xâm phạm chỗ ở. - Chuyển quyền sử dụng đất trái với các quy định của Nhà nước. Được hiểu là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trong trường hợp không có đủ các điều kiện chuyển quyển sử dụng đất. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất[3]. Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013; Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài ra, người sử dụng đất khi thực hiện các chuyển quyền sử dụng đất còn phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy tại các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194 Luật Đất đai 2013. - Sử dụng đất trái với quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai. Chẳng hạn, đất canh tác mà xây dựng nhà ở, đất vườn mà xây dựng khu công nghiệp... Thứ ba, về chủ thể Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Thứ tư, mặt chủ quan Người phạm tội thực hiện tội này với lỗi cố ý lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp. - Lỗi cố ý trực tiếp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra; - Lỗi cố ý gián tiếp người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra. Liên hệ Luật sư Tư vấn luật về hình sự là một trong những lĩnh vực mà chúng tôi tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu. Lĩnh vực này do nhóm Luật Sư giỏi về pháp luật hình sự phụ trách tư vấn và tham gia tranh tụng, bào chữa, bảo vệ quyền lợi. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn và thực hiện việc bào chữa, bảo vệ tốt nhất quyền lợi ích hợp pháp cho quý sư hình sự 0903930246 - 0902640246
Vấn đề về đất đai những năm trở lại đây nhận được sự quan tâm của xã hội. Có thể thấy đây luôn là vấn đề nóng và rất được quan tâm. Vậy nếu có hành vi lấn chiếm đất đai sẽ bị phạt thế nào? Đây có thể là câu hỏi được nhiều quan tâm và thắc mắc. Bởi chỉ khi nắm rõ các quy định của pháp luật mới có thể tự bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của mình. Hãy cùng với chúng tôi tìm hiểu qua bài biết dưới đây. Căn cứ pháp lý Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 Nội dung tư vấn Lấn chiếm đất đai được hiểu như thế nào? Lấn chiếm đất đai được hiểu là hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc quyền quản lý, sở hữu của người khác vào phạm vi sở hữu của mình. Cấu thành của tội lấn chiếm đất đai Mặt khách quan Về hành vi,phải có một trong các hành vi sau Lấn chiếm quyền sử dụng đất trái với các quy định của Nhà nước. Sử dụng đất trái với quy định của Nhà nước. Được hiểu là việc người sử dụng đất đã không thực hiện đúng quy định của Nhà nước về sử dụng đất sai mục đích… Các dấu hiệu khác Hành vi nêu trên phải gây hậu quả nghiêm trọng thì mới truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản. Người thực hiện một trong các hành vi nêu trên mà không gây hậu quả nghiêm trọng thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Trong trường hợp không gây hậu quả nghiêm trọng nhưng hoặc đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi nêu trên, hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì người có hành vi nêu trên vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Khách thể Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến chế độ quản lý và sử dụng đất đai của Nhà nước, xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác. Mặt chủ quan Người phạm tội thực hiện tội này với lỗi cố ý. Chủ thể Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Hình phạt đối với tội tội lấn chiếm đất đai Theo quy định tại Điều 228 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; phạm tội chiếm đoạt đất đai có thể phải chịu các hình phạt cụ thể Phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm Nếu bạn lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này; hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm Nếu bạn phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm Có tổ chức;Phạm tội 02 lần trở lên;Tái phạm nguy hiểm. Việc xác định hình phạt cụ thể khi phạm tội đối với người không nắm chắc các kiến thức pháp luật; không có nhiều kinh nghiệm trong xét xử các vụ án hình sự là việc không hề đơn giản. Ngoài các tình tiết định khung hình phạt như trên; Toà án còn căn cứ vào tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự; và nhân thân người phạm tội. Hình phạt bổ sung Ngoài những hình phạt chính, nếu bạn phạm tội chiếm đoạt đất đai có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây Phạt tiền từ đồng đến đồng. Mời bạn đọc xem thêm Đất nhà bị hàng xóm trồng cây ăn quả có được quyền khởi kiện không?Nhà nước thu hồi đất lấn chiếm trong các trường hợp nào? Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật sư 247 về nội dung vấn đề ”Lấn chiếm đất đai sẽ bị xử phạt thế nào theo quy định hiện hành?” Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc; cuộc sống. Nếu có thắc mắc và cần nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ hãy liên hệ Câu hỏi thường gặp Quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất?Điều 689 Bộ luật dân sự quy định– Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.– Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.– Việc thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này.” Lấn chiếm đất là gì?Lấn chiếm đất được hiểu là việc tự tiện chuyển dịch mốc giới sang đất công cộng; hoặc đất của người khác để mở rộng diện tích đất của mình. Cũng được coi là lấn chiếm đất trong trường hợp đất do Nhà nước tạm giao; hoặc cho mượn trong thời gian thi công công trình rồi không trả lại đất và việc sử dụng đất công cộng; hoặc đất của người khác mà không được pháp luật cho phép. Lỗi cố ý là gì?Lỗi là điều sai sót, không nên, không phải trong cách cư xử, hành động trong đời số hàng ngày, theo đó, lỗi được đồng nhất với hành vi, tuy nhiên trong quan hệ pháp lý lỗi được nhìn nhân dưới góc độ trạng thái tâm lý. Như vậy; Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra
Được cậu ở nước ngoài nhờ đứng tên hai lô đất tại khu đô thị ở TP Nha Trang, ông L. đem bán lấy 9 tỉ đồng. Ông bị xem xét tội hình sự. Chiều 10-6, nguồn tin của Tuổi Trẻ Online cho biết TAND tỉnh Khánh Hòa vừa gởi công văn, chuyển hồ sơ vụ người đứng tên giùm hai lô đất cho người khác nhưng đem bán, để Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Khánh Hòa xem xét dấu hiệu tội hình công văn của TAND tỉnh Khánh Hòa, tòa này thụ lý hồ sơ vụ án dân sự "đòi tài sản là quyền sử dụng đất" giữa nguyên đơn là ông 63 tuổi, trú tại Hoa Kỳ và bị đơn là ông 33 tuổi, ở phường Phước Long, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Năm 2019, ông bỏ tiền ra mua hai lô đất liền kề ở đường số 4 thuộc khu đô thị mới Lê Hồng Phong 2 phường Phước Hải, TP Nha Trang. Do đang sống ở Hoa Kỳ, không thường xuyên về Việt Nam, ông Đ. đã nhờ ông là cháu gọi ông Đ. bằng cậu đứng tên giùm hai lô đất nêu nội dung cam kết, ông L. không được mua bán, chuyển nhượng, cầm cố cho vay hay cho thuê quyền sử dụng hai lô đất đã nêu nếu không được sự đồng ý của ông Đ..Tuy nhiên sau đó, ông Đ. biết được thông tin ông tự ý rao chuyển nhượng hai lô đất trên cho người khác mà không hỏi ý kiến của ông nên ông khởi kiện. Theo văn bản của TAND tỉnh Khánh Hòa, ông L. thừa nhận đứng tên giùm hai lô đất ở khu đô thị Lê Hồng Phong 2 cho ông Đ., cam kết với ông Đ. như đã nêu này cho thấy ông L. biết rõ tài sản là quyền sử dụng hai thửa đất là của ông Đ.. Tuy vậy, ông L. vẫn thực hiện việc chuyển nhượng hai thửa đất trên cho bà ở TP Nha Trang, có công chứng tại một văn phòng công chứng vào các ngày 14-2-2020 và 21-2-2020. Ông L. đã nhận của bà L. tổng cộng 9 tỉ đồng."Như vậy, hành vi của ông có dấu hiệu của tội phạm hình sự nên TAND tỉnh Khánh Hòa chuyển tài liệu đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Khánh Hòa để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền", công văn của TAND tỉnh Khánh Hòa nêu. Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao
Mẫu đơn tố cáo chiếm đoạt đất đai áp dụng trong trường hợp nào? Người dân cần biết những quy định gì để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho bản thân? Tranh chấp đất đai là loại tranh chấp phức tạp và cũng không kém phần đa dạng. Có những mâu thuẫn phát sinh thuộc về lĩnh vực hành chính, dân sự, nhưng cũng có xung đột cần được nhìn nhận ở góc độ hình sự, tùy vào mức độ và tính chất của tranh chấp. Trong các tranh chấp thuộc lĩnh vực đất đai, để yêu cầu giải quyết mâu thuẫn xảy ra, người dân có thể sử dụng phương thức hòa giải tranh chấp đất đai, khiếu nại tranh chấp đất đai hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền. Ngoài ra, người dân bị xâm phạm về quyền, lợi ích hợp pháp hoàn toàn có thể gửi đơn tố cáo, trình bày rõ hành vi của người có hành vi vi phạm để cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin chi tiết hơn về mẫu đơn, thủ tục tố cáo và hành vi chiếm đoạt đất đai. Làm rõ các khái niệm “tố cáo”, “chiếm đoạt đất đai” Tố cáo là gì? Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo 2018 “Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Chiếm đoạt đất đai là gì? Theo tinh thần của Luật Đất đai 2013, chiếm đoạt đất đai là một trong những hành vi vi phạm pháp luật, bị nghiêm cấm tại điều 12. Chiếm đoạt tài sản là hành vi cố ý chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản đang thuộc quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của mình. Điều 3 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai nêu rõ, chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc trong các trường hợp sau đây Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép; Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép; Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp; Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Như vậy, chiếm đoạt đất đai có thể hiểu là cách hành vi lấn đất, chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất thuộc quyền quản lý, sở hữu của người khác vào phạm vi sở hữu của mình, trái với quy định của pháp luật. Nguyên tắc giải quyết tố cáo chiếm đoạt đất đai Điều 4 Luật tố cáo quy định về các nguyên tắc chung khi giải quyết tố cáo Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật. Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo. Theo đó, mỗi cá nhân, tổ chức, cơ quan khi tham gia giải quyết tố cáo hoặc tố cáo phải thực hiện đúng theo quyền hạn, nghĩa vụ của mình, trên cơ sở tôn trọng tinh thần của luật pháp. Những hành vi bị nghiêm cấm Điều 8 Luật tố cáo Có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với việc thực hiện quyền tố cáo của công dân. Cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo. Làm lộ những thông tin về tên, địa chỉ, bút tích hoặc bất kỳ thông tin khác của người tố cáo. Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo. Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người bị tố cáo. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo. Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết tố cáo. Cản trở việc thực hiện quyền tố cáo; đe doạ, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo. Bao che người bị tố cáo. Cố ý tố cáo sai sự thật; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; mạo danh người khác để tố cáo. Mua chuộc, hối lộ người giải quyết tố cáo; đe doạ, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo. Lợi dụng việc tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, gây rối an ninh, trật tự công cộng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác. Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; Bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với người giải quyết tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo theo thẩm quyền; xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo kết luận nội dung tố cáo; xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tố cáo. Người tố cáo có quyền và nghĩa vụ gì? Người tố cáo cần biết rõ quyền, nghĩa vụ của mình để thực hiện, nhằm tự bảo vệ cho chính mình đồng thời tuân thủ đúng nguyên tắc về tố cáo. Người tố cáo có các quyền sau đây Thực hiện quyền tố cáo theo quy định Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác; Được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo; Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết; Rút tố cáo; Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo; Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây Cung cấp thông tin cá nhân, gồm ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo; Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu; Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra. Ngoài quyền được tố cáo, người tố cáo cũng có các nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến nội dung tố cáo của mình. Vì vậy, mọi sự tố cáo phải trung thực, dựa trên mâu thuẫn có thật, không tự ý phóng đại hay trình bày sai. Người tố cáo cũng là một “mắt xích” quan trọng trong việc giải quyết tố cáo. Trình tự, thủ tục tố cáo Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; 2. Xác minh nội dung tố cáo; 3. Kết luận nội dung tố cáo; 4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; 5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác. Việc tố cáo có thể bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày. Hồ sơ cần chuẩn bị để nộp kèm đơn tố cáo Sổ hộ khẩu người tố cáo bản sao y; Chứng minh nhân dân người tố cáo bản sao y; Các bằng chứng về hành vi chiếm đoạt đất đai video, tin nhắn đe dọa, hình ảnh kèm theo, người làm chứng,…; Văn bản thể hiện tình trạng hiện tại của tài sản bị ảnh hưởng do hành vi chiếm đoạt đất đai gây ra giá trị, mức độ tổn thất,… Chữ ký xác nhận của các hộ gia đình lân cận, hàng xóm láng giềng, cơ quan chức năng UBND huyện/phường, xã,… xác thực cho việc tồn tại hành vi chiếm đoạt đất đai. Mẫu đơn tố cáo chiếm đoạt đất đai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………., ngày … tháng… năm 20.… ĐƠN TỐ CÁO Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt đất đai của …… Kính gửi - Công an Nhân dân Quận/Huyện [...] - Viện kiểm sát [...] Họ và tên tôi [...] Sinh ngày [...] Chứng minh nhân dân số [...] Ngày cấp [...] Nơi cấp [...] Hộ khẩu thường trú [...] Chỗ ở hiện tại [...] Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của Ông/bà [...] Sinh ngày [...] Chứng minh nhân dân số [...] Ngày cấp [...] Nơi cấp [...] Hộ khẩu thường trú[...] Chỗ ở hiện tại[...] Vì ông/bà [...] đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt đất đai của tôi gồm [...] Sự việc cụ thể như sau [...] Từ những sự việc trên, có thể khẳng định ông/bà [...] đã có hành vi gian dối lợi dụng niềm tin nhằm mục đích chiếm đoạt đất đai nói trên. Qua thủ đoạn và hành vi như trên, ông/bà [...] đã chiếm đoạt là có giá trị là [...] triệu đồng của tôi. Hành vi của ông/bà [...] có dấu hiệu phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt đất đai” – quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 tại khoản … Điều 174 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể được quy định như sau “1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm …” Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo ông/bà [...] Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây – Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử ông/bà [...] về hành vi lừa đảo chiếm đoạt đất đai. – Buộc ông/bà [...] phải trả lại tiền cho tôi. Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên. Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn. Người tố cáo ký và ghi rõ họ tên Gửi đơn tố cáo đến cơ quan nào? Khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định "Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm a Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; b Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm." Theo đó, mỗi cơ quan sẽ có thẩm quyền đối với việc tố giác khác nhau Cơ quan điều tra giải quyết tố giác theo thẩm quyền điều tra của mình; Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, theo thẩm quyền điều tra của mình; Viện kiểm sát giải quyết tố giác trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục. Chiếm đoạt đất đai bị xử lý như thế nào Nếu nội dung tố cáo là đúng sự thật, sau khi giải quyết tố cáo kết luận hành vi vi phạm của người bị tố cáo thì tùy vào mức độ vi phạm, sẽ áp dụng các hình thức xử lý như sau. Điều 228 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, người phạm tội chiếm đoạt đất đai có thể phải chịu các mức hình phạt Phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm Đối với trường hợp lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây Có tổ chức Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm nguy hiểm. Ngoài ra, tòa án còn có thể xem xét các tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ để quyết định mức hình phạt phù hợp cho cá nhân vi phạm. Điều kiện cấu thành tội phạm của tội chiếm đoạt đất đai Lưu ý, không phải trường hợp tố cáo nào, xét thấy có dấu hiệu vi phạm cũng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự. Cơ quan có thẩm quyền sẽ cân nhắc các yếu tố cấu thành tội phạm để đưa ra quyết định. Chủ thể người nào có năng lực trách nhiệm hình sự Khách thể Hành vi phạm tội chiếm đoạt đất đai xâm phạm đến chế độ quản lý và sử dụng đất đai của nhà nước Mặt chủ quan của tội phạm người thực hiện hành vi chiếm đoạt đất đai với lỗi cố ý Mặt khách quan của tội phạm thực hiện một trong các hành vi lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai Lấn chiếm đất tự ý chuyển dịch cột mốc giới, ranh giới đất đai sang đất người khác hoặc đất sử dụng cho mục đích công cộng đất không thuộc quyền sử dụng của mình để mở rộng phần diện tích cho mình. Trường hợp nhà nước tạm giao hoặc cho mượn nhưng sau đó không trả lại hay bất kỳ hành vi sử dụng đất người khác, đất công cộng khi chưa được cho phép cũng là lấn chiếm đất. Chuyển quyền sử dụng đất trái quy định thực hiện hành vi chuyển quyền sử dụng đất bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn cho người khác khi không đủ điều kiện hoặc thuộc trường hợp bị cấm. Sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai pháp luật có các quy định về quản lý và sử dụng đất, được giám sát thực hiện nghiêm ngặt nhưng cá nhân, tổ chức không tuân thủ. Tuy nhiên, các hành vi trên phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Nếu không đủ yếu tố để cấu thành tội phạm hình sự thì người có hành vi chiếm đoạt đất đai có thể bị “Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở" theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với hành vi lấn, chiếm đất. Đồng thời, người có hành vi lấn, chiếm đất còn bị áp dụng thêm biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi vi phạm. Trên đây là mẫu đơn tố cáo chiếm đoạt đất đai để bạn đọc tham khảo. Ngoài ra, nên tìm hiểu các quy định về tố cáo và chiếm đoạt đất đai để hiểu rõ tính chất của tranh chấp. Xem thêm Bản tự khai tranh chấp đất đai Viết sao cho đúng? Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai Mới nhất Án phí tranh chấp đất đai hiện nay là bao nhiêu?
tội chiếm đoạt đất đai